Sách cho heo

Phương pháp “thích nghi nái hậu bị” bị kiểm soát Mycoplasma hyopneumoniae

Phương pháp “thích nghi nái hậu bị” trong kiểm soát bệnh suyễn heo Mycoplasma hyopneumoniae sử dụng ở châu âu

Phương pháp “thích nghi nái hậu bị” được thực hiện ở 78% các trại được khảo sát ở châu âu, chỉ làm vaccine hoặc kết hợp với phơi nhiễm tự nhiên cho con vật bị nhiễm bệnh là các chiến lược chính được thực hiện.
Mycoplasma hyopneumoniae là nguyên nhân gây bệnh suyễn heo, một bệnh hô hấp mãn tính gây thiệt hại kinh tế lớn cho nghành công nghiệp nuôi heo trên toàn thế giới. Thiệt hại kinh tế này do giảm năng suất, tăng tỷ lệ nhiễm với các bệnh khác và chi phí điều trị cao.
Sự truyền lây M. hyopneumoniae chủ yếu qua tiếp xúc gần (mũi đến mũi) giữa con vật bị nhiễm bệnh và con vật mẫn cảm. Do sự lây truyền qua nhau thai không xảy ra nên sự lây truyền đầu tiên xảy ra trong thời gian nái nuôi con trực tiếp từ mẹ sang con. Tuy nhiên nái hậu bị và nái đẻ lứa đầu tiên được xem là yếu tố truyền lây mầm bệnh chính vì vậy con đẻ ra từ chúng có nguy cơ nhiễm bệnh cao hơn. Sự cư trú của M. hyopneumoniae ở thời điểm cai sữa có mối tương quan với vấn đề hô hấp gặp phải ở giai đoạn vỗ béo, điều này cho thấy rằng kiểm soát M. hyopneumoniae ở lứa đầu tiên là rất quan trong.
Quan tâm đến vấn đề nái hậu bị là nguyên nhân bài thải mầm bệnh M. hyopneumoniae chính ở giai đoạn đẻ, vì vậy yêu cầu những chiến lược phải tập chung để giảm sự bài thải mầm bệnh ở nái hậu bị. Trong thực tế người ta khuyến cáo thực hiện phương pháp “thích nghi nái hậu bị” để giảm áp lực mầm bệnh M. hyopneumoniae trong trại. Tuy nhiên những thông tin về phương pháp này trong thực tế còn hạn chế. Gần đây một nghiên cứu miêu tả về phương pháp thích nghi M. hyopneumoniae trên nái hậu bị ở châu âu đã được công bố. Nghiên cứu này dựa trên phần trả lời của bác sỹ thú y châu âu cho các câu hỏi được chia thành 2 phần (hình 1). Phần một là các dữ liệu chung như quy mô đàn, hệ thống sản suất. Phần 2 là các câu hỏi liên quan đến các yếu tố khác nhau cần được xem xét khi lên kế hoạch làm pp thích nghi nái hậu bị:

• Tình trạng M. hyopneumoniae của đàn nhận: Mục này yêu cầu về tình trạng M. hyopneumoniae của đàn hiện tại và phương pháp theo dõi (quan sát lâm sàng biểu hiện ho và bệnh tích phổi, xác nhận bằng pp phòng thí nghiệm PCR hoặc ELISA hoặc cả hai..)
• Tình trạng M. hyopneumoniae của đàn thay thế mới đến: Phần này thu thập dữ liệu liên quan đến nguồn gốc, tần suất nhập vào, tuổi, tình trạng sức khỏe liên quan đến M. hyopneumoniae và phươn pháp kiểm tra.
• Quá trình thích nghi nái hậu bị, thời gian và xác minh: Phần này hỏi về phương pháp quản lý đàn thay thế, chiến lược sử dụng (vaccine, tiếp xúc động vật..) và thời gian của các phương pháp này. Cuối cùng, xác minh quá trình này bằng kỹ thuật phòng thí nghiệm

pp
Hình 1. Thông tin liên quan đến quá trình thích ứng nái hậu bị được thu thập trong quá trinhg điều tra
Tổng 321 câu trả lời từ 108 bác sỹ thú y đến từ 18 nước châu âu được thu thập, hầu hết là các quốc gia phía nam châu âu (70%). Trong số 321 câu trả lời có đến 320 (90.9%) biết về tình trạng đàn của họ liên quan đến M. hyopneumoniae. Đánh giá tình trạng này chủ yếu dựa trên triệu chứng lâm sàng và tổn thương phổi ở khu giết mổ (30%). Ngoài ra, 87% biết về tình trạng của đàn mới thay thế, hầu hết các trường hợp huyết thanh dương tính với M. hyopneumoniae (56%). Tuy nhiên chỉ có 28% trong số họ kiểm tra trình trạng thực tế này, hầu hết sử dụng ELISA.
Thích nghi nái hậu bị được thực hiện ở 78% các trại được điều tra ở châu âu, vaccine, riêng hoặc kết hợp phơi nhiễm tự nhiên với con vật nhiễm bệnh là các chiến lược chính (bảng 1). Vaccine (một hoặc hai liều) thường được tiêm cho hậu bị trong quá trình thích nghi. Cuối cùng, kết quả cho thấy sự xác minh ở cuối quá trình chỉ được thực hiện ở khoảng 24% trại được điều tra.

Bảng 1: Tỷ lệ trại (%) thực hiện chương trình thích nghi nái hậu bị cho M. hyopneumoniae sử dụng ở châu Âu (Garza-Moreno et al., 2017).

Số pp

Vaccination

Chọn lọc nái để giết mổ

Heo

Khác

Tổng

%

0

       

72

22.4

1

     

145

45.2

 

   

2

0.6

   

 

1

0.3

     

1

0.3

2

   

53

16.5

 

 

13

4.1

 

 

2

0.6

   

1

0.3

3

 

31

9.7

Tổng

243

88

47

2

321

100.0

ST